Bảo mật cá nhân thời AI
0%
⌂Trang chính

Chương 6

Vệ sinh email và tên miền

6.1 Mục tiêu học tập

6.2 Khái niệm

Khóa chuyển tên miền

Khóa chuyển (ví dụ trạng thái clientTransferProhibited) ngăn tên miền bị chuyển sang registrar khác khi chưa mở khóa. Với nhiều tên miền quốc tế, registrar bật sẵn; với tên miền quốc gia, có thể là một dịch vụ riêng phải yêu cầu. Luôn kiểm tra, đừng giả định.

Nameserver và DNS

DNSSEC

DNSSEC ký số các câu trả lời DNS để chống giả mạo. Cách bật thường gồm hai bước: (1) bật ký số tại nhà cung cấp DNS, (2) gửi bản ghi DS lên registrar. Khi chuyển nhà cung cấp DNS, phải gỡ DS cũ trước, nếu không tên miền có thể “biến mất” khỏi Internet.

Bản ghi email

Bản ghi Tác dụng
MX Chỉ máy chủ nhận thư cho tên miền
SPF Liệt kê máy chủ được phép gửi thư nhân danh tên miền
DKIM Chữ ký số trên thư gửi đi
DMARC Chính sách khi thư không qua SPF/DKIM; nhận báo cáo giả mạo

Tên miền không gửi thư cũng nên có SPF “không ai được gửi” và DMARC từ chối, để kẻ gian không giả danh.

Bản ghi treo

Bản ghi trỏ tới một dịch vụ bạn đã hủy (hosting cũ, nền tảng web cũ). Kẻ gian có thể đăng ký lại tài nguyên đó và chiếm tên miền con của bạn.

6.3 Ví dụ minh họa

Anh A có tên miền ở hai registrar nhưng gom DNS về một nhà cung cấp. Anh tạo bảng theo dõi:

Tên miền Registrar NS đúng DNSSEC Khóa chuyển MX/SPF/DKIM/DMARC Bản ghi treo
example.vn Registrar X Đúng Đã bật, DS đã gửi Đã yêu cầu Đủ 4 Không
example.com Registrar Y Đúng Đã bật Bật Đủ 4 1 bản ghi trỏ nền tảng web cũ: xóa
example-shop.net Registrar Y Đúng Chưa Bật Không gửi thư: SPF -all, DMARC reject Không

6.4 Sai lầm thường gặp

6.5 Checklist

6.6 Bài tập

  1. Tra trạng thái whois tên miền mẫu, tìm dòng trạng thái khóa chuyển.
  2. Viết bộ bản ghi SPF/DMARC cho một tên miền không dùng để gửi thư.
  3. Liệt kê tất cả bản ghi CNAME trong vùng DNS của bạn và đánh dấu dịch vụ nào còn dùng.

6.7 Tóm tắt